Ảnh hưởng của tạp chất trong nước đối với cơ thể người

161

Ảnh hưởng của tạp chất trong nước đối với cơ thể người

Tạp chất của nước

Tạp chất nước bao gồm tập hợp các chất rắn hòa tan, chất hữu cơ, nhôm, sắt, mangan, asen, crom…Bao gồm cả chất có lợi và chất có hại đối với sức khỏe con người

Kiểm định/Xét nghiệm nước là việc làm thiết yếu để tìm ra những vấn đề của nguồn nước. Dựa trên kết quả xét nghiệm ta có thể dễ dàng chọn lựa công nghệ và thiết bị để xử lý nước của gia đình mình được dễ dàng hơn, những thiết bị lọc nước tốt nhất và phù hợp nhất cho nguồn nước, và cần một hệ thống xử lý nước chuyên nghiệp, hiện đại.

Dưới đây là những tạp chất thường được tìm thấy trong nước và ảnh hưởng của nó tới sức khỏe con người:

Constituent
Chemical Formula
Difficulties Caused
Means of Treatment
Turbidity non-expressed in analysis as units imparts unsightly appearance to water; deposits in water lines, process equipment, etc.; interferes with most process uses coagulation, settling, and filtration
Hardness calcium and magnesium salts, expressed as CaCO3 chief source of scale in heat exchange equipment, boilers, pipe lines, etc.; forms curds with soap, interferes with dyeing, etc. softening; demineralization; internal boiler water treatment; surface active agents
Alkalinity bicarbonate(HCO3-), carbonate (CO32-), and hydroxide(OH-), expressed as CaCO3 foam and carryover of solids with steam; embrittlement of boiler steel; bicarbonate and carbonate produce CO2 in steam, a source of corrosion in condensate lines lime and lime-soda softening; acid treatment; hydrogen zeolite softening; demineralization dealkalization by anion exchange
Free Mineral Acid H2SO4 , HCI. etc., expressed as CaCO3 corrosion neutralization with alkalies
Carbon Dioxide CO2 corrosion in water lines, particularly steam and condensate lines aeration, deaeration, neutralization with alkalies
PH hydrogen ion concentration defined as:

pH
=
log
1
[H+]
pH varies according to acidic or alkaline solids in water; most natural waters have a pH of 6.0-8.0 pH can be increased by alkalies and decreased by acids
Sulfate SO42- adds to solids content of water, but in itself is not usually significant, combines with calcium to form calcium sulfate scale demineralization, reverse osmosis, electrodialysis, evaporation
Chloride Cl – adds to solids content and increases corrosive character of water demineralization, reverse osmosis, electrodialysis, evaporation
Nitrate NO3- adds to solids content, but is not usually significant industrially: high concentrations cause methemoglobinemia in infants; useful for control of boiler metal embrittlement demineralization, reverse osmosis, electrodialysis, evaporation
Fluoride F- cause of mottled enamel in teeth; also used for control of dental decay: not usually significant industrially adsorption with magnesium hydroxide, calcium phosphate, or bone black; alum coagulation
Sodium Na+ adds to solids content of water: when combined with OH-, causes corrosion in boilers under certain conditions demineralization, reverse osmosis, electrodialysis, evaporation
Silica SiO2 scale in boilers and cooling water systems; insoluble turbine blade deposits due to silica vaporization hot and warm process removal by magnesium salts; adsorption by highly basic anion exchange resins, in conjunction with demineralization, reverse osmosis, evaporation
Iron Fe2+ (ferrous)
Fe3+ (ferric)
discolors water on precipitation; source of deposits in water lines, boilers. etc.; interferes with dyeing, tanning, papermaking, etc. aeration; coagulation and filtration; lime softening; cation exchange; contact filtration; surface active agents for iron retention
Manganese Mn2+ same as iron same as iron
Aluminum AI3+ usually present as a result of floc carryover from clarifier; can cause deposits in cooling systems and contribute to complex boiler scales improved clarifier and filter operation
Oxygen O2 corrosion of water lines, heat exchange equipment, boilers, return lines, etc. deaeration; sodium sulfite; corrosion inhibitors
Hydrogen Sulfide H2S cause of “rotten egg” odor; corrosion aeration; chlorination; highly basic anion exchange
Ammonia NH3 corrosion of copper and zinc alloys by formation of complex soluble ion cation exchange with hydrogen zeolite; chlorination; deaeration
Dissolved Solids none refers to total amount of dissolved matter, determined by evaporation; high concentrations are objectionable because of process interference and as a cause of foaming in boilers lime softening and cation exchange by hydrogen zeolite; demineralization, reverse osmosis, electrodialysis, evaporation
Suspended Solids none refers to the measure of undissolved matter, determined gravimetrically; deposits in heat exchange equipment, boilers, water lines, etc. subsidence; filtration, usually preceded by coagulation and settling
Total Solids none refers to the sum of dissolved and suspended solids, determined gravimetrically see “Dissolved Solids” and “Suspended Solids”
Ảnh hưởng của tạp chất trong nước đối với cơ thể người

Tạp chất trong nước ảnh hưởng đối với cơ thể người

1. Tổng chất rắn hòa tan (TDS)
TDS là đại lượng đo tổng chất rắn hòa tan có trong nước, hay còn gọi là tổng chất khoáng.
2. Độ oxy hóa (Chất hữu cơ)
Độ oxy hóa được dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước. Có 2 phương pháp xác định độ oxy hóa tùy theo hóa chất sử dụng là phương pháp KMnO4 và K2CrO7.
3. Nhôm
Nhôm là thành phần chính trong các loại đá khoáng, đất sét. Nhôm được dùng trong các ngành công nghiệp sản xuất chất bán dẫn, thuốc nhuộm, sơn và đặc biệt là hóa chất keo tụ trong xử lý nước. Nước khai thác từ vùng đất nhiễm phèn thường có độ pH thấp và hàm lượng nhôm cao.
Nhôm không gây rối loạn cơ chế trao đổi chất, tuy nhiên có liên quan đến các bệnh Alzheimei và gia tăng quá trình lão hóa.
4. Sắt
Do ion sắt hai dễ bị oxy hóa thành hydroxyt sắt ba, tự kết tủa và lắng nên sắt ít tồn tại trong nguồn nước mặt. Đối với nước ngầm, trong điều kiện thiếu khí, sắt thường tồn tại ở dạng ion Fe2+ và hoà tan trong nước. Khi được làm thoáng, sắt hai sẽ chuyển hóa thành sắt ba, xuất hiện kết tủa hydroxyt sắt ba có màu vàng, dễ lắng. Trong trường hợp nguồn nước có nhiều chất hữu cơ, sắt có thể tồn tại ở dạng keo (phức hữu cơ) rất khó xử lý. Ngoài ra, nước có độ pH thấp sẽ gây hiện tượng ăn mòn đường ống và dụng cụ chứa, làm tăng hàm lượng sắt trong nước.
5. Mangan
Mangan thường tồn tại trong nước cùng với sắt nhưng với hàm lượng ít hơn. Khi trong nước có mangan thường tạo lớp cặn màu đen đóng bám vào thành và đáy bồn chứa.
Mangan có độc tính rất thấp và không gây ung thư. Ở hàm lượng cao hơn 0,15 mg/l có thể tạo ra vị khó chịu, làm hoen ố quần áo.
6. Asen (thạch tín)
Do thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường chứa asen nhiều hơn nước mặt. Ngoài ra asen có mặt trong nguồn nước khi bị nhiễm nước thải công nghiệp, thuốc trừ sâu.
Khi bị nhiễm asen, có khả năng gây ung thư da và phổi.

7. Cadimi
Do thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường chứa hàm lượng cadimi nhiều hơn nước mặt. Ngoài ra Cadimi còn thấy trong nguồn nước bị nhiễm nước thải công nghiệp khai thác mỏ, nước rỉ bãi rác. Cadimi có thể xuất hiện trong đường ống thép tráng kẽm nếu xảy ra hiện tượng ăn mòn.
Cadimi có tác động xấu đến thận. Khi bị nhiễm độc cao có khả năng gây ói mữa.

8. Crôm
Crôm có mặt trong nguồn nước khi bị nhiễm nước thải công nghiệp khai thác mỏ, xi mạ, thuộc da, thuốc nhuộm, sản xuất giấy và gốm sứ.
Crôm hóa trị 6 có độc tính mạnh hơn Crôm hóa trị 3 và tác động xấu đến các bộ phận cơ thể như gan, thận, cơ quan hô hấp. Nhiễm độc Crôm cấp tính có thể gây xuất huyết, viêm da, u nhọt. Crôm được xếp vào chất độc nhóm 1 (có khả năng gây ung thư cho người và vật nuôi).

9. Đồng
Đồng hiện diện trong nước do hiện tượng ăn mòn trên đường ống và các dụng cụ thiết bị làm bằng đồng hoặc đồng thau. Các loại hóa chất diệt tảo được sử dụng rộng rãi trên ao hồ cũng làm tăng hàm lượng đồng trong nguồn nước. Nước thải từ nhà máy luyện kim, xi mạ, thuộc da, sản xuất thuốc trừ sâu, diệt cỏ hay phim ảnh cũng góp phần làm tăng lượng đồng trong nguồn nước.
Đồng không tích lũy trong cơ thể nhiều đến mức gây độc. Ở hàm lượng 1 – 2 mg/l đã làm cho nước có vị khó chịu, và không thể uống được khi nồng độ cao từ 5 – 8 mg/l. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng đồng nhỏ hơn 2 mg/l.
10. Chì
Trong nguồn nước thiên nhiên chỉ phát hiện hàm lượng chì 0,4 – 0,8 mg/l. Tuy nhiên do ô nhiễm nước thải công nghiệp hoặc hiện tượng ăn mòn đường ống nên có thể phát hiện chì trong nước uống ở mức độ cao hơn.
Khi hàm lượng chì trong máu cao có thể gây tổn thương não, rối loạn tiêu hóa, yếu cơ, phá hủy hồng cầu. Chì có thể tích lũy trong cơ thể đến mức cao và gây độc. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng chì nhỏ hơn 0,01 mg/l
11. Kẽm
Kẽm ít khi có trong nước, ngoại trừ bị ô nhiễm từ nguồn nước thải của các khu khai thác quặng. Chưa phát hiện kẽm gây độc cho cơ thể người, nhưng ở hàm lượng > 5 mg/l đã làm cho nước có màu trắng sữa. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng kẽm < 3mg/l.
12. Niken
Niken ít khi hiện diện trong nước, ngoại trừ bị ô nhiễm từ nguồn nước thải của ngành điện tử, gốm sứ, ắc quy, sản xuất thép.
Niken có độc tính thấp và không tích lũy trong các mô. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng niken nhỏ hơn 0,02mg/l.
13. Thủy ngân
Thủy ngân hiếm khi tồn tại trong nước. Tuy nhiên các muối thủy ngân được dùng trong công nghệ khai khoáng có khả năng làm ô nhiễm nguồn nước. Khi nhiễm độc thủy ngân các cơ quan như thận và hệ thần kinh sẽ bị rối loạn. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng thủy ngân nhỏ hơn 0,001 mg/l.
14. Molybden
Molybden ít khi có mặt trong nước. Molybden thường có trong nước thải ngành điện, hóa dầu, thủy tinh, gốm sứ và thuốc nhuộm. Molybden dễ hấp thụ theo đường tiêu hóa và tấn công các cơ quan như gan, thận. Tiêu chuẩn nước uống quy định molybden nhỏ hơn 0,07 mg/l.
15. Clorua
Nguồn nước có hàm lượng clorua cao thường do hiện tượng thẩm thấu từ nước biển hoặc do ô nhiễm từ các lọai nước thải như mạ kẽm, khai thác dầu, sản xuất giấy, sản xuất nước từ quy trình làm mềm.
Clorua không gây hại cho sức khỏe. Giới hạn tối đa của clorua được lựa chọn theo hàm lượng natri trong nước, khi kết hợp với clorua sẽ gây vị mặn khó uống. Tiêu chuẩn nước sạch quy định Clorua nhỏ hơn 300 mg/l. Tiêu chuẩn nước uống quy định Clorua nhỏ hơn 250 mg/l.
16. Amôni – Nitrit – Nitrat
Các dạng thường gặp trong nước của hợp chất nitơ là amôni, nitrit, nitrat, là kết quả của quá trình phân hủy các chất hữu cơ hoặc do ô nhiễm từ nước thải. Trong nhóm này, amôni là chất gây độc nhiều nhất cho cá và các loài thủy sinh.
17. Sunfat
Sunfat thường có mặt trong nước là do quá trình oxy hóa các chất hữu cơ có chứa sunfua hoặc do ô nhiễm từ nguồn nước thải ngành dệt nhuộm, thuộc da, luyện kim, sản xuất giấy.Nước nhiễm phèn thường chứa hàm lượng sunfat cao.
18. Florua
Nước mặt thường có hàm lượng flo thấp khoảng 0,2 mg/l. Đối với nước ngầm, khi chảy qua các tầng đá vôi, dolomit, đất sét, hàm lượng flo trong nước có thể cao đến 8 – 9 mg/l.
19. Xyanua
Xyanua có mặt trong nguồn nước do ô nhiễm từ các loại nước thải ngành nhựa, xi mạ, luyện kim, hóa chất, sợi tổng hợp. Xyanua rất độc, thường tấn công các cơ quan như phổi, da, đường tiêu hóa.
20. Coliform
Vi khuẩn Coliform (phổ biến là Escherichia Coli) thường có trong hệ tiêu hóa của người. Sự phát hiện vi khuẩn Coli cho thấy nguồn nước đã có dấu hiệu ô nhiễm.

Biên tập: Admin Sawa Việt Nam

Nguồn: (Sưu tầm & Biên tập)

Ảnh hưởng của tạp chất trong nước đối với cơ thể người
5 (100%) 1 vote

Bình luận của bạn

Loading Facebook Comments ...