Nước cất và ứng dụng quan trọng trong thực tế

Nước cất và ứng dụng quan trọng trong thực tế

5 Tháng Mười Một, 2020
Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on pinterest
Pinterest

Nước cất là một thuật ngữ khá quen thuộc với con người ngày nay. Chúng ta đều biết rằng nó được ứng dụng rất nhiều trong y tế.

Vậy nước cất là nước gì? Nó còn được ứng dụng trong các ngành khác không? Hãy cùng Sawa Việt Nam tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Nước cất là gì?

Nước cất là nước nguyên chất. Trong thành phần không lẫn bất kỳ tạp chất trong nước nào. Được điều chế bằng cách chưng cất.

Nếu điều kiện gia đình nếu thích hợp bạn có thể tự điều chế loại nước này. Bằng cách cho nước lã vào đun sôi và hứng hơi nước ngưng tụ.

Tính chất của nước cất

Nước cất có dẫn điện không? nước cất sôi ở nhiệt độ bao nhiêu? Phần nội dung sau sẽ giúp bạn hiểu rõ những điều thắc mắc này.

Tính chất của nước cất
Tính chất vật lí
  • Tính chất vật lí: không màu, không mùi, không vị. Sôi ở nhiệt độ 100 độ C và hóa rắn ở 0 độ C.
  • Nước có thể hòa tan được nhiều chất rắn, lỏng và khí như: đường, muối ăn, axit, khí hidro clorua, khí amoniac
  • Khả năng dẫn nhiệt tốt và không dẫn điện.
  • Nước tác dụng với nhiều chất như kim loại, oxit, phi kim…

Nhìn vào những đặc điểm trên, có thể thấy nước cất và nước tinh khiết có tính chất khá giống nhau. Nhưng nước tinh khiết có độ sạch cao hơn.

Mời tham khảo: Nước tinh khiết

Phân biệt Nước được cất và nước khử ion

Chưng cất và khử ion đều là quá trình làm sạch nước tương tự nhau. Nhưng hai phương pháp này không giống nhau về bản chất.

Trong lĩnh vực nghiên cứu, nước cất và nước khử ion không thể hoán đổi vai trò cho nhau. Do cả hai loại nước đều có đặc thù riêng biệt.

Về thành phần:

  • Nước cất: Không chứa tạp chất, chất dinh dưỡng, khoáng chất gì.
  • Nước khử ion: Có thể chứa các hạt và phân tử không tích điện.

Sự khác biệt chính giữa nước cất và nước khử ion là:

  • Nước cất: được sản xuất bằng cách đun sôi sau đó ngưng tụ.
  • Nước khử ion được tạo ra bằng nhựa trao đổi ion.

Phân loại nước cất

Nước cất thông thường được chia thành ba loại:

  • Cất 1 lần (qua chưng cất 1 lần).
  • Cất 2 lần (chưng cất thêm lần 2).
  • Cất 3 lần ( chưng cất nước thêm lần 3).

Ngoài ra, nước này còn được phân loại theo thành phần lý hóa như TDS, độ dẫn điện,…

Nước được chưng cất
Quá trình chưng cất

Để có được sản phẩm đạt được tiêu chuẩn theo đúng nghĩa đen (cất 1 lần, cất 2 lần) và đạt tiêu chuẩn lý hóa thì người ta căn cứ vào tiêu chuẩn cơ sở do nhà sản xuất công bố.

Ứng dụng thực tế của nước cất

Nước đạt tiêu chuẩn có rất nhiều ứng dụng quan trọng trong thực tế. Nó là dung môi để hòa tan nhiều chất và không thể thiếu trong y tế, trong công nghiệp và trong nghiên cứu.

Ứng dụng trong y tế

  • Là dung môi để pha chế hóa chất và thuốc tiêm, các thuốc đặc chế khác
  • Dùng để tráng rửa các dụng cụ y tế
  • Dùng trong xét nghiệm, trong các phòng khám
  • Dùng để rửa ( làm sạch) các vết thương. Tránh nhiễm trùng.

Ứng dụng trong công nghiệp

  • Dùng để đổ các loại bình ắc quy.
  • Dùng trong nồi hơi.
  • Dùng trong sản xuất các vi mạch dùng trong điện tử.
  • Dùng trong sản xuất các thiết bị cơ khí yêu cầu độ chính xác cao.
  • Ứng dụng trong công nghệ sơn và mạ.
  • Sử dụng để pha chế các loại hóa chất công nghiệp.

Ứng dụng trong nghiên cứu

Thành phần nước được cất theo tiêu chuẩn hoàn toàn không chứa các tạp chất hữu cơ hay vô cơ. Do đó nó cũng là dung môi thích hợp để các ngành thực phẩm, hóa chất, mĩ phẩm sử dụng trong phòng thí nghiệm. Để nghiên cứu và sản xuất những sản phẩm mới, khác biệt.

Sử dụng trong y tế
Sử dụng nước được cất trong y tế

Nước đã cất có thể uống được nhưng vì không chứa các chất khoáng nên bạn không nên uống trong thời gian dài. Vì sẽ gây thiếu chất cho cơ thể.

Giá cả của nước cất trên thị trường

Trong thực tế, người ta thường sử dụng loại được bán tại các nhà thuốc dưới dạng đóng chai. Giá cả tùy thuộc vào nước được cất lần 1 hay lần 2 lần 3. Khi cất càng nhiều lần thì độ tinh khiết càng cao và giá cũng càng tăng.

Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng mà nước cất có thể được đựng vào các ống 10ml, 100ml hay 1L, 20L, 30L. Các ống nhỏ thì thường có giá quy ra đơn vị Lít cao hơn.

Trên thị trường giá có thể là 8.000đ/chai 1000ml, 20.000đ/chai 1 lít, … Bạn nên lựa chọn những đơn vị cung cấp uy tín và chất lượng để an tâm trong sử dụng và có được kết quả tốt nhất.

Sawa Việt Nam JSC.,

  • Office: TTTM GoldenLand 275 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
  • VPGD: Tầng 7, Tòa nhà 11/153 Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội
  • Showroom: Số 45B Trường Chinh (Ngã tư Vọng), Thanh Xuân, Hà Nội
  • Hotline: 1900 2296 – 090 666 9000
  • Email: Sales@sawa.vn
  • Website: Https://sawa.vn

Bình luận của bạn

Loading Facebook Comments ...